Meaning of word bluse

in German - Vietnamese dictionary
@die Bluse
- {blouse} áo cánh, áo choàng, áo bờ-lu

Sentence patterns related to "bluse"

Below are sample sentences containing the word "bluse" from the German - Vietnamese. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "bluse", or refer to the context using the word "bluse" in the German - Vietnamese.

1. Knöpf jetzt langsam die Bluse auf.

Bây giờ thì hãy bắt đầu chậm rãi cởi từng chiếc nút áo.

2. Sie sollte es sie ohne Bluse liefern lassen.

Nếu tôi là ông, tôi sẽ bắt cô ta không mặc quần áo.

3. Birgit Kelle: Dann mach doch die Bluse zu!

Nguyễn Quyện nói xong phẩy áo mà đi.

4. Erst reiße ich dir die Knöpfe einzeln von der Bluse...

Em hãy cởi áo ra, mở từng chiếc nút nhé.

5. Du öffnest ihre Bluse, siehst ihre Brüste, und deine Augen explodieren.

Cậu cởi áo cổ ra, thấy ngực cổ và mắt cậu sẽ nổ tung.

6. Ich zog die hübsche Bluse an, die du so gerne magst.

Em đã mặc cái áo cánh nhỏ màu nâu, cái mà anh thích đó.

7. Die Mutter trägt eine passende Bluse oder ein geeignetes Kleid mit einem Wickeltuch.

Người mẹ mặc một chiếc áo cánh thích hợp hoặc một áo bình thường với một cái đai.

8. Dort im Auto sitzt schon eine Schülerin - die Bluse offen und ganz allein.

Được rồi, có một cô gái trong xe, áo không cái nút, ngồi một mình.

9. Der hanbok besteht aus einer Bluse im Bolerostil und einem langen Rock, dessen Schnitt seinesgleichen sucht.

Bộ hanbok gồm một áo khoác ngắn và một váy dài, cân xứng cách độc đáo.

10. Die Ärmel der Bluse sind flügelförmig geschnitten und der bodenlange Rock ist von der Brust an weit ausgestellt und fällt fließend elegant.

Tay áo khoác giơ lên giống cánh chim, trong khi cái váy xòe ra từ ngực và rủ xuống tới đất trông rất trang nhã.

11. Soweit ich mich erinnere, hatte sie mehrere Tätowierungen, etliche Ringe in Ohren und Nase, stachelige Haare in allen Regenbogenfarben, und der Rock war zu kurz und die Bluse zu tief ausgeschnitten.

Theo như tôi nhớ, chị ấy có hai hình xăm, đeo nhiều loại khuyên ở tai và mũi, tóc dựng ngược nhuộm đủ thứ màu, mặc một cái váy rất ngắn, và một cái áo rất hở hang.