Meaning of word đui

in Vietnamese dictionary
đui nghĩa là mù, không sáng.
Đui mù đúng nghĩa đen dùng để chỉ người mắt không sáng hoặc bị mù hoàn toàn.
Nghĩa bóng của đui mù được sử dụng trong ngữ cảnh chỉ những người hiểu biết thấp, không sáng dạ, ngu dốt.
[đui]
blind; sightless
(từ gốc tiếng Pháp là Douille) socket

Sentence pattern with the word "đui"

Below are sample sentences containing the word "đui" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "đui", or refer to the context using the word "đui" in the Vietnamese Dictionary.

1. Bố liệt chứ không đui.

2. 19 Hỡi những kẻ đui mù!

3. Thằng mù dẫn đường thằng đui.

4. Ổng bị đui, điếc và câm.

5. Vượt qua sự đui mù thiêng liêng

6. Một gã hèn đui mù, ngốc nghếch.

7. Sao tôi lại có thể đui mù vậy?

8. + 17 Hỡi những kẻ ngu dại và đui mù!

9. Tâm trí người Sy-ri bị đui mù (18, 19)

10. Người ta sẽ không còn bị đui, điếc hoặc què nữa.

11. Ta phải đi dây vào nhà và cắm nó vào chiếc đui đèn.

12. Nó có vảy giống như thằn lằn. Đui mù, với đôi cánh như loài dơi.

13. Trong bài trước chúng ta đã xem xét những khía cạnh của sự đui mù.

14. Sao thiếp lại phải phí phạm tấm thân này với một kẻ đui mù chứ?

15. Có lẽ bạn tự hỏi tại sao sự đui mù lại lan rộng đến thế?

16. + Đức Chúa Trời khiến chúng bị đui mù, đúng như lời cầu xin của Ê-li-sê.

17. Và họ không thể giật dây ra, vì nó cắm chặt vào đui đèn ở trong nhà.

18. Giận mất khôn, các kẻ thù chống lại Nước Trời bị “đui”, không biết phải làm gì.

19. Nhưng khi đãi tiệc, hãy mời người nghèo, người tàn tật, người què quặt và người đui mù.

20. “Hãy đem dân nầy ra, là dân có mắt mà đui, và những kẻ có tai mà điếc!”

21. Thần linh của các người được tạo ra từ bàn tay con người câm điếc và đui

22. Công ty được Konosuke Matsushita lập năm 1918 để bán phích cắm điện và đui đèn 2 bóng (duplex lamp sockets).

23. + 24 Hỡi những kẻ dẫn đường đui mù,+ các ông lọc con muỗi+ nhưng lại nuốt con lạc đà!

24. Mắt ta, ta sẽ hướng đến nhà Giu-đa, nhưng mắt chiến mã của các dân, ta sẽ làm cho đui mù hết.

25. Ngọn đuốc là yond kêu căng vay ánh sáng của mình ấu trùng và hộp sọ đui? như tôi phân biệt,

26. + 26 Hỡi những người Pha-ri-si đui mù, hãy rửa sạch bên trong cốc đĩa trước để bên ngoài cũng được sạch.

27. Những người Lao-đi-xê tìm kiếm của cải vật chất và “không biết rằng mình khổ-sở, khốn-khó, nghèo-ngặt, đui-mù, và lõa-lồ”.

28. Tuy sự hiểu biết về y khoa đã gia tăng, rất nhiều bệnh tiếp tục gây ra đui mù, đau đớn và chết chóc.

29. Giới lãnh đạo khối Ki-tô giáo bị đui mù về thiêng liêng vì bám chặt vào truyền thống và giáo lý trái Kinh Thánh.

30. Chúa Giê-su gọi những người Pha-ri-si này là “kẻ dẫn đường đui mù”, những người “lọc con muỗi nhưng lại nuốt con lạc đà”!

31. “Hãy mau ra những con đường chính cùng các ngõ hẻm trong thành, dẫn người nghèo, người tàn tật, người đui mù và người què quặt về đây”.

32. * Theo như 2 Nê Phi 27:29, Sách Mặc Môn sẽ giúp “mắt của kẻ đui sẽ xem thấy từ sự tối tăm mù mịt.”

33. Badu Một người đàn ông đui mù đến từ Shell 7, sử dụng một con dao lớn làm vũ khí và khá thông thạo về RADAR.

34. Ông có nguyện vọng chống lại quan điểm phổ biến là sự đui mù ngăn cản một người hưởng lợi ích của một nền giáo dục chính thức.

35. 29 aVà vào ngày đó, kẻ điếc sẽ được nghe những lời trong sách, và mắt của kẻ đui sẽ xem thấy từ sự tối tăm mù mịt.

36. 18 Khi người Sy-ri tiến xuống chỗ Ê-li-sê, ông cầu nguyện với Đức Giê-hô-va rằng: “Xin khiến dân này bị đui mù!”.

37. Thay vì bị những người lãnh đạo đui mù lừa dối, thật sung sướng làm sao cho những người mở mắt để thấy tin mừng về Nước Trời!

38. Tuy nhiên, ngài nhấn mạnh rằng việc mời những người thiếu thốn như người nghèo, tàn tật, què quặt hoặc đui mù có thể mang lại ân phước dồi dào.

39. Hỡi những người Pha-ri-si đui mù, hãy rửa sạch bên trong cốc đĩa trước để bên ngoài cũng được sạch” (Ma-thi-ơ 23:25, 26).

40. Trong các ngươi có ai què, đui, câm, điếc, cụt tay chân, bị phong hủi, hay bại xuội, hoặc bị đau đớn vì nguyên do nào khác không?

41. Đúng vậy, trong Địa đàng được khôi phục sắp đến, không còn những sự đui mù và ốm yếu tàn tật khác để người ta phải đau buồn nữa!

42. Trong vòng 20 năm qua, theo lời các quan sát viên đui mù và các nhà tiên tri tự lập thì loại chiến tranh này đã diễn ra tại nhiều nơi khác nhau!

43. Hiện nay nhiều người mù theo nghĩa đen không thể làm cho mắt mình sáng trở lại, tuy nhiên không ai bị bắt buộc phải ở trong tình trạng đui mù về thiêng liêng.

44. Thay vì thế, các giáo sư giả thời nay đã khiến những người theo họ thành ra những tôi tớ đui mù của Kẻ Nghịch Lại Đức Chúa Trời, là Sa-tan Ma-quỉ.

45. Đối với những kẻ chống lại các tôi tớ dạn dĩ mang thông điệp Nước Trời, Đức Giê-hô-va hứa rằng Ngài sẽ khiến chúng bị đui theo nghĩa bóng và quăng chúng vào sự “kinh-hãi”.

46. Chẳng hạn, Chúa Giê-su nói: “Khi ngươi đãi tiệc, hãy mời những kẻ nghèo-khó, tàn-tật, què, đui, thì ngươi sẽ được phước, vì họ không có thể trả lại cho ngươi” (Lu-ca 14:13, 14).

47. Chúa Giê-su phán với họ: “Ngươi nói: Ta giàu, ta nên giàu-có rồi, không cần chi nữa; song ngươi không biết rằng mình khổ-sở, khốn-khó, nghèo-ngặt, đui-mù, và lõa-lồ”.

48. 8 Người ta có thể tưởng tượng một người Y-sơ-ra-ên xem xét bầy súc vật của mình và quỷ quyệt chọn một con đui hay què để dâng cho Đức Giê-hô-va.

49. Tai họ bị làm cho điếc và mắt họ bị làm cho đui để họ không thể nhìn bằng chính mắt họ, không thể nghe bằng chính tai họ để họ có thể quay lại và được cứu chuộc.

50. Kiêu hãnh về sự giàu có vật chất, hội thánh nói rằng: “Ta giàu”, nhưng đối với Đấng Christ thì hội thánh này “khổ-sở, khốn-khó, nghèo-ngặt, đui-mù, và lõa-lồ”.—Khải-huyền 3:14-17.