ấm lòng in Vietnamese

ấm lòng
[ấm lòng]
( làm cho ấm lòng ) to warm the heart
Rượu / tin làm cho ấm lòng
Wine/news that warms the heart
Lời xin lỗi của ông ta làm cho tôi cảm thấy ấm lòng
His apology warms the cockles of my heart
Gặp lại họ tôi cảm thấy ấm lòng
It warms (the cockles of) my heart to see them again
Mấy lời này nghe thật ấm lòng
These are heart-warming words

Use "ấm lòng" in a sentence

Below are sample sentences containing the word "ấm lòng" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "ấm lòng", or refer to the context using the word "ấm lòng" in the Vietnamese Dictionary.

1. Sự đáp ứng làm ấm lòng

2. “Người nữ” thấy cảnh ấm lòng nào?

3. Căm thù giúp tao ấm lòng khi đêm đến

4. Lòng căm thù của cô khiến tôi ấm lòng.

5. Triển vọng đó không làm bạn ấm lòng sao?

6. Căm thù giúp tao ấm lòng khi đêm đến.

7. Cử chỉ anh hùng của ngài sưởi ấm lòng chúng tôi.

8. Câu trả lời làm ấm lòng và vững dạ vô cùng.

9. Một người bạn tốt, trung thành sẽ sưởi ấm lòng bạn

10. Có một điều gì đó về họ làm ấm lòng tôi.

11. 2 Những kinh nghiệm như thế có sưởi ấm lòng bạn không?

12. Người nữ vâng lời và nàng thấy một cảnh ấm lòng làm sao!

13. Chỉ nhìn thôi cũng đủ khiến một người đàn ông thấy ấm lòng.

14. Mỗi khi nghe từ “địa đàng”, hy vọng ấy sưởi ấm lòng chúng tôi!

15. Điều này sưởi ấm lòng những người xức dầu còn sót lại biết bao!

16. Những lời hứa của Ngài về Nước Trời thật làm ấm lòng biết bao!

17. * Điều này làm cho chúng ta cảm thấy vui lòng, vui vẻ hay ấm lòng.

18. Những lời khen ngợi và biết ơn, khi xứng đáng, thật sự làm ấm lòng.

19. 8 Thật ấm lòng khi nhận thấy cách Giê-su đối xử với phái nữ.

20. Niềm vui lộ trên gương mặt người thân đã làm ấm lòng bạn biết bao!

21. Chẳng phải điều đó sưởi ấm lòng tôi và nâng đỡ tinh thần tôi sao?”.

22. 5 Quả là lời thật ấm lòng về sự chăm sóc của Đức Giê-hô-va!

23. Tôi cảm thấy ấm lòng khi các bạn cũ của mình đều làm ăn khá giả.

24. Thật ấm lòng biết bao khi biết Cha trên trời quan tâm đến mỗi người chúng ta!

25. Câu trả lời chắc chắn sẽ sưởi ấm lòng bạn.—Đọc Giê-rê-mi 31:18-20.

26. Họ vô cùng ấm lòng khi được các anh chị địa phương hỗ trợ và quan tâm.

27. Lời yêu mến nồng nàn đó của Cha chắc chắn đã làm Chúa Giê-su ấm lòng.

28. 7 “Cảm-thương sự yếu-đuối chúng ta”—thật là một ý tưởng làm ấm lòng, phải không?

29. 3 Trái lại, Đấng Tạo hóa của nhân loại có cá tính làm cho chúng ta ấm lòng.

30. Cử chỉ, lời nói và lối suy nghĩ của ngài luôn luôn xây dựng và làm ấm lòng.

31. Được làm chủ một chiếc tàu tốt đẹp như vầy sẽ làm ấm lòng bất cứ ai trên đời.

32. Cử chỉ dịu dàng chăm sóc và tình cảm mà họ dành cho nhau đã làm ấm lòng tôi.

33. 24 Chúng ta học được hai điều quan trọng từ lời tường thuật ấm lòng này về Ta-bi-tha.

34. Những lời miêu tả này có thể làm bạn ấm lòng, khiến bạn nghĩ đến những bạn bè của mình.

35. Thật ấm lòng khi thấy Chúa Giê-su biểu hiện tính khiêm nhường khi đối xử với các môn đồ.

36. Những lời trong câu Kinh Thánh năm 2003 cho câu trả lời ấm lòng này: “Ngài sẽ đến gần anh em”.

37. Song, Kinh Thánh dạy một lẽ thật làm ấm lòng—ấy là “Đức Giê-hô-va chuộng sự công-bình”.

38. Thứ ba, nhiều bậc cha mẹ cảm thấy ấm lòng và hạnh phúc trước tình cảm dồi dào của các em.

39. Giữa những áp lực và sự căng thẳng dường ấy, họ rất cần đến một thông điệp hy vọng sưởi ấm lòng.

40. Phần thưởng của anh chị sẽ là lời khen ấm lòng: ‘Được lắm’ ” (Ma-thi-ơ 25:21; Châm-ngôn 27:11).

41. Những lời tiếp theo của câu này thật ấm lòng: “Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa-khỏi đó”.

42. Hãy tưởng tượng những lời đầy tình cảm và tin cậy trong lá thư này làm ấm lòng Ti-mô-thê biết bao!

43. Sự biết ơn làm chúng ta ấm lòng, và điều này góp phần vào sự hạnh phúc và bình an của chúng ta.

44. Cuối cùng, hình ảnh ấm lòng nơi Ê-sai 11:6-9 sẽ được ứng nghiệm trọn vẹn ngay cả theo nghĩa đen.

45. 1 Một thông điệp hùng tráng, đầy phấn khởi và ấm lòng sẽ được rao truyền trên khắp thế giới trong 169 thứ tiếng.

46. Họ thấy ấm lòng khi thảo luận với nhau về việc chính họ cũng đã góp phần trong các biến cố họ đang đọc.

47. Trong lúc cầu nguyện, cụ bóp nhẹ tay tôi và chớp mắt để bày tỏ lòng cảm kích về những giây phút ấm lòng đó”.

48. Một lời nói lễ phép, một câu chào, một cái cúi đầu, vâng dạ của người học sinh… đủ làm thầy cô thấy ấm lòng

49. Vì thế, trong địa đàng thiêng liêng ngày nay, chúng ta chứng kiến sự ứng nghiệm đầy ấm lòng của lời tiên tri đó.

50. Thật ấm lòng biết bao khi thấy các Nhân Chứng Sinhala và Tamil đùm bọc nhau nhiều tháng trong những năm đầy khó khăn ấy!