ai ca in Vietnamese

ai ca
[ai ca]
danh từ
monody; elegy; dirge; keen

Use "ai ca" in a sentence

Below are sample sentences containing the word "ai ca" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "ai ca", or refer to the context using the word "ai ca" in the Vietnamese Dictionary.

1. Kinh " Ai Ca "

2. Kinh " Ai Ca "?

3. Chẳng thấy ai ca.

4. Đến lúc cho kinh " Ai Ca " ư?

5. Hãy dạy con gái bài ai ca này

6. Có ai ca khen ngài cách nồng nhiệt?

7. [Mở video Giới thiệu về sách Ai Ca].

8. KHO BÁU TỪ KINH THÁNH | AI CA 1-5

9. 18 Hầu họ gấp rút đến cất lên bài ai ca cho chúng ta,

10. Giê-rê-mi đặt bài ai ca về Giô-si-a; và từ đó về sau, vua đã trở thành đề tài của nhiều bài ai ca, trong những dịp đặc biệt.—2 Sử-ký 35:23-25.

11. Chương 1-4 là bài ai ca viết theo chữ cái Hê-bơ-rơ, hay thể thơ chữ đầu.

12. Đêm hôm đó, một bài ai ca vang lên tại Nhà nguyện St Paul và mọi nhà thờ khác trong giáo phận London.

13. Âm nhạc diễn tả cảm nghĩ, vì thế ý nghĩ buồn rầu ảm đạm trong thời Kinh Thánh gợi lên những ai ca hoặc thánh ca.

14. Vì vậy, chúng ta cần dùng Kinh Thánh để giúp mình có cái nhìn trung thực về bản thân (Ai ca 3:40; Ha-gai 1:5).

15. Ngoài ra, bạn có thời gian để trau dồi nhân cách và quan trọng nhất là cải thiện tình trạng thiêng liêng của bản thân.—Ai ca 3:27.

16. Chính Đức Giê-hô-va cho thấy thế nào việc làm sáng danh Ngài là một phần trọng yếu trong ý muốn Ngài, và ngày nay ai ca ngợi danh Đức Chúa Trời trên khắp đất?

17. Bản Nguyễn Thế Thuấn dịch phần đó như sau: “Xảy ra là, sau khi Israel bị đày và Yêrusalem thành hoang địa, tiên tri Yêrêmya ngồi khóc; ông xướng lên bài ai ca này trên Yêrusalem và nói”.

18. Một thể loại khác được gọi là Sebayt ("lời chỉ dạy") đã được phát triển để truyền đạt những lời giảng dạy và hướng dẫn từ các quý tộc nổi tiếng; Cuộn giấy Ipuwer- một bài thơ ai ca mô tả thiên tai và biến động xã hội- là một ví dụ nổi tiếng.

19. Tên gọi Em-mau chắc hẳn có nguồn gốc từ chữ « Hammat » hoặc « Hamta » trong tiếng Do Thái, có nghĩa là « suối nước nóng » (danh địa này đã được trích dẫn trong cuốn Midrash Zouta, chương 6 câu 8 viết về sách Diễm Tình Ca và cuốn Midrash Rabba chương 1 câu 45 viết về sách Ai-ca.

20. 25 Giê-rê-mi+ đã ngâm bài ai ca cho Giô-si-a, và đến nay hết thảy người ca hát nam và nữ+ vẫn hát về Giô-si-a trong những bài bi ca; ở Y-sơ-ra-ên có tục lệ* hát những bài đó, và chúng được ghi trong sách các bài bi ca.