Meaning of word cuồn cuộn

in Vietnamese dictionary
Cuồn cuộn nghĩa là nổi lên thành từng cuộn, từng lớp tiếp theo nhau, dáng chuyển động như cuộn lớp này tiếp theo lớp khác, dồn dập và mạnh mẽ.
Ví dụ: Sóng xô cuồn cuộn, khói bốc lên cuồn cuộn, cơ bắp cuồn cuộn.
[cuồn cuộn]
động từ
to curl; rapid; swift

Sentence pattern with the word "cuồn cuộn"

Below are sample sentences containing the word "cuồn cuộn" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "cuồn cuộn", or refer to the context using the word "cuồn cuộn" in the Vietnamese Dictionary.

1. [ tiếng nước cuồn cuộn ]

2. Như dòng sông nổi sóng cuồn cuộn,

3. Như dòng sông nổi sóng cuồn cuộn?

4. Như trận giông bão, nước lũ cuồn cuộn,

5. Nước cuồn cuộn dồn vào các cống rãnh

6. Và mở lối xuyên cả nước cuồn cuộn,+

7. Chúng sẽ thành khói cuồn cuộn bốc lên.

8. Em làm rung động cả những con sóng cuồn cuộn

9. Như các em thấy Ta có bắp tay cuồn cuộn

10. Hãy tưởng tượng sóng biển cuồn cuộn rẽ ra.

11. Nàng có dự cảm không lành khi chúng cuồn cuộn biến mất.

12. Ai sẽ không muốn cuồn cuộn những từ xung quanh trong miệng?

13. Điều thú vị là nó cũng liên quan đến biển cuồn cuộn sóng.

14. Thế còn cái mông đáng yêu và cơ bắp cuồn cuộn của anh?

15. Bùn chảy xuống cuồn cuộn dọc sườn núi với tốc độ 80 cây số giờ.

16. Nước cuồn cuộn quanh đầu gối bà rồi dâng lên khỏi chỗ thắt lưng bà.

17. Một đám khói, tro và bụi khổng lồ cuồn cuộn tuôn về phía chúng tôi.

18. Tôi bơi một cách điên cuồng đến chỗ an toàn, chống chọi với làn sóng cuồn cuộn.

19. Mạng giống như một dòng nước cuồn cuộn...... càng ngày càng có nhiều thông tin khó sàng lọc.

20. Chúng ta sẽ vừa nhìn thấy nước chảy cuồn cuộn vừa nghe tiếng nước chảy róc rách.

21. Gần bờ biển Edo, có những chiếc tàu lạ với khói đen cuồn cuộn thình lình xuất hiện.

22. Bọn chúng sẽ không biết phải giải quyết như thế nào với những bắp thịt cuồn cuộn như thế này

23. Bỗng dưng, hàng tấn hơi xi-a-nuya mê-tin đẳng hóa (methyl isocyanate) phun ra cuồn cuộn bay lên trời.

24. Từ năm 1919 cho tới nay những lẽ thật mới được hiểu rõ tuôn ra cuồn cuộn như những giòng nước.

25. Họ như thể sấm giông trong gió dại, cuồn cuộn thốc tới từ xa, vần vũ và hung tàn.

26. Những luồng khói cuồn cuộn từ trong lòng đất... minh chứng cho bầu khí quyển sơ khai của hành tinh.

27. Giê-ru-sa-lem được ban “một thác nước cuồn cuộn” vào thời xưa và thời nay như thế nào?

28. Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công-bình như sông lớn cuồn-cuộn”.

29. Nước từ đền thờ chảy ra, càng chảy càng lan rộng thành dòng nước lũ cuồn cuộn đổ vào Biển Chết.

30. Trong đêm khuya tĩnh mịch, dòng sông Niger hùng vĩ rộng khoảng 1,6km đang chảy cuồn cuộn trước mắt chúng tôi.

31. Sóng biển cuồn cuộn vì gió mạnh, và các sứ đồ “chèo khó nhọc vì ngược chiều gió” (Mác 6:48).

32. (Gióp 33:25) Da sẽ hết nhăn, chân tay sẽ thẳng lại, và các cơ bắp sẽ cuồn cuộn sức lực mới.

33. Gần chi nhánh, các đường phố đã trở thành những giòng sông cuồn cuộn, chảy xiết, nước lên tới ngực chúng tôi.

34. Sông Mekong bắt nguồn từ núi Himalaya. Nước chảy cuồn cuộn xuống sườn núi và tràn như sóng qua những hẻm núi sâu.

35. Dân Maya ở Trung Mỹ tin rằng một con rắn to lớn làm mưa hủy diệt thế giới bằng những dòng nước lũ chảy cuồn cuộn.

36. Khói bốc lên cuồn cuộn từ các của-lễ trên bàn thờ, và người Lê-vi hát bài Hallel (Thi-thiên 113 đến 118).

37. Từ đằng xa, bạn có thể lầm tưởng mình đang nhìn thấy một đám mây đen khổng lồ cuồn cuộn bay lên từ trong lòng đất.

38. Vì xung quanh Rio toàn là núi, nước mưa nhanh chóng đổ dồn lại, chảy cuồn cuộn xuống thành phố bên dưới và thường gây lụt lội.

39. Cơn lụt đã cuồn cuộn chay đến, hết đợt sóng này đến đợt sóng khác, kéo theo nhau nhanh chóng, và đã không nuốt trọn nó được.

40. Chúng tôi băng qua các con sông nước chảy cuồn cuộn, và dọc theo hai bờ sông là những con cá sấu khổng lồ nằm phơi nắng.

41. Việc không thành, Sa-tan tới tấp dấy lên sự chống đối dữ tợn như dòng nước cuồn cuộn chống lại những người đại diện trên đất của Nước Trời.

42. (Ê-sai 66:12) Nơi đây, hình ảnh chăm sóc con được phối hợp với hình ảnh ân phước dồi dào—“một con sông” và “một thác nước cuồn cuộn”.

43. (Giăng 4:24) Hơn nữa, các đạo xưng theo Đấng Christ đã không “làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công-bình như sông lớn cuồn-cuộn”.

44. Cũng hãy nghĩ đến ba tài xế tắc xi thiệt mạng trong khi chờ đợi những nhà báo và những người quay phim khi dung nham núi lửa cuồn cuộn chảy xuống sườn núi.

45. Nếu đứng trên bờ biển và nhìn những con sóng cuồn cuộn xô vào bờ hết lớp này đến lớp khác, chắc hẳn bạn có cảm giác về một điều gì đó mãi trường tồn.

46. + 11 Ngài rẽ biển trước mặt họ để họ băng qua biển trên đất khô,+ còn những kẻ đuổi theo họ thì ngài quăng xuống đáy biển sâu như ném đá xuống dòng nước cuồn cuộn.

47. Phần lớn dân cư không nghĩ là nguy hiểm thật sự nghiêm trọng cho đến khi cơn lốc cuồn cuộn bắt đầu cuốn tung mái và tường của những nhà có nhiều người tụ tập ở trong.

48. Với tốc độ phi thường, họ cưỡi ngựa phi nước đại vượt qua đồng trống trải dài 3.000 kilômét, băng qua sông nước chảy cuồn cuộn, thung lũng sâu thăm thẳm để mang thư khẩn cấp sang Duyên Hải miền Tây.

49. Mỗi khi tôi vào đấu trường đánh với con thú như hắn, và đám đông thấy tôi, một thằng còi da bọc xươgn, rồi họ thấy một đống cơ bắp cuồn cuộn đang chuẩn bị giết tôi.

50. Nhưng rồi các bức họa trở nên rất phức tạp, bởi vì tôi nghĩ rằng những trường bao quanh chúng chúng dâng cuồn cuộn, chúng thâm nhập vào lẫn nhau, và có những mẫu hình giao thoa.