Meaning of word dối lòng

in Vietnamese dictionary
Dối lòng
Dối nghĩa là lừa dối, dối trá, không thành thật.
Lòng ở đây nghĩa bóng là chỉ cảm xúc, tâm trạng hoặc dùng chỉ chính bản thân (chứ k đơn thuần là 1 bộ phận trên cơ thể).
Dối lòng nghĩa là lừa dối, không thành thật với chính bản thân mình.
Ví dụ: dù biết rõ sự thật nhưng vẫn cố cho là không phải, hoặc cố gắng tìm những lý do nguy biện cho suy nghĩ của mình để tự lừa dối chính mình.

[dối lòng]
to deceive oneself;
to delude oneself

Sentence pattern with the word "dối lòng"

Below are sample sentences containing the word "dối lòng" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "dối lòng", or refer to the context using the word "dối lòng" in the Vietnamese Dictionary.

1. Em đang dối lòng.

2. Nhưng đừng tự dối lòng.

3. Không bao giờ được phép lừa dối lòng mình.

4. Từ giờ chúng ta sẽ không dối lòng nữa nhé.

5. Nhưng cuối cùng Waen cũng không thể dối lòng mình được.

6. Chúng ta cũng có thể tự dối lòng về con người thật của mình.

7. Để lừa dối lòng tin của chúng ta, dẫm đạp lên tự do của chúng ta.

8. 3-5. (a) Lời Đức Chúa Trời nói gì để cảnh báo chúng ta về mối nguy hiểm của việc tự dối lòng?

9. Anh đã nhớ da diết hình bóng em nằm cạnh bên anh... đến nỗi phải tự dối lòng rằng do kỹ thuật của anh quá tệ.

10. Bởi vì nếu anh thực sự đi điều tra về bạn gái tôi, thì anh sẽ không có trở về đây rồi nói dối lòng vòng mới nói ra.

11. “Nhược bằng có ai tưởng mình là tin đạo, mà không cầm-giữ lưỡi mình, nhưng lại lừa-dối lòng mình, thì sự tin đạo của người hạng ấy là vô-ích”.

12. Ông viết: “Nhược bằng có ai tưởng mình là tin đạo, mà không cầm-giữ lưỡi mình, nhưng lại lừa-dối lòng mình, thì sự tin đạo của người hạng ấy là vô-ích.

13. Gia-cơ 1:26 nói: “Nhược bằng có ai tưởng mình là tin đạo mà không cầm-giữ lưỡi mình, nhưng lại lừa-dối lòng mình, thì sự tin đạo của người hạng ấy là vô-ích”.