phúc lành in Vietnamese

phúc lành
[phúc lành]
blessing; benediction

Use "phúc lành" in a sentence

Below are sample sentences containing the word "phúc lành" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "phúc lành", or refer to the context using the word "phúc lành" in the Vietnamese Dictionary.

1. Một phúc lành!

2. Cầu Chúa ban phúc lành.

3. Đây là một phúc lành."

4. Một phúc lành của Đức Chúa trời.

5. Chúa ban phúc lành cho tất cả các bạn.

6. Sẽ là một phúc lành nếu anh giúp chúng tôi.

7. Xin Chúa ban phúc lành và dẫn dắt các bạn.

8. Phúc lành cho con, Thiên Chúa, Đấng Tạo Hóa của nhân loại.

9. Anh tưởng biết được Chúa muốn gì là một phúc lành sao?

10. Ông nói: “Này con, xin Đức Chúa ban phúc lành cho con!

11. Hãy nghĩ rằng Thượng Đế đã ban phúc lành cho chúng ta .

12. Cầm cái này, hắn sẽ biết anh đã được phúc lành của tôi.

13. Phúc lành của thần Amun-Ra sẽ ở bên người, Hoàng tử Vĩ đại.

14. Một ngày, vua Sagara tiến hành nghi thức cầu phúc lành cho vương quốc.

15. Đất nước duy nhất được ban phúc lành như vậy chính là nước Bỉ!"

16. Phúc lành cho con, Thiên Chúa, Ngài làm vui Zion với đứa con của mình.

17. " Phúc lành cho những ai không bước đi theo con đường của những kẻ vô thần,

18. Ta sẽ cho tên tuổi ngươi được lẫy lừng và ngươi sẽ là một mối phúc lành.

19. Xứ sở này sẽ được phúc lành nếu có một trận lụt quét họ đi khỏi mặt đất.

20. Vì vậy, Chúa ban phúc lành cho Nam Sudan! ^ a ă Martell, Peter (ngày 11 tháng 1 năm 2011).

21. Được phụng sự Khả Hãn không chỉ đơn thuần là vinh dự... đó là phúc lành của các người.

22. Ê-sai 64:4 10 Nhưng qua Thánh Linh, Thượng Đế đã cho chúng ta thấy những phúc lành ấy.

23. Vậy, chúng ta hãy ghi tạc trong lòng những lời của Giê-rê-mi 31:12: “Họ sẽ... mặt mày sáng rỡ vì Chúa ban phúc lành”.

24. Thượng đế biết có một số người trong các bạn bệnh hoạn, trong khi những người khác đi khắp thế giới tìm kiếm phúc lành của Thượng đế.

25. Đoàn kết và Công lý và Tự do Là những gì đảm bảo cho hạnh phúc; Hưng thịnh trong phúc lành của hạnh phúc này, Hưng thịnh, Tổ quốc Đức!

26. Trong khi hàng triệu người trong các đạo tự xưng theo Đấng Christ chịu đói khát về thiêng liêng, chúng ta có thể có “mặt mày sáng rỡ vì Chúa ban phúc lành”.

27. Điều mà tôi muốn thử thách các bạn ngày hôm nay là thay vì chỉ nhìn vào những chướng ngại và sự hạn chế như thứ gì đó rất tiêu cực và tồi tệ, ta có thể bắt đầu nghĩ đến nó như những phúc lành, những món quà tuyệt vời thắp lên sự sáng tạo và giúp ta tiến xa hơn ra khỏi những gì ta nghĩ mình có thể.

28. Điều mà tôi muốn thử thách các bạn ngày hôm nay là thay vì chỉ nhìn vào những chướng ngại và sự hạn chế như thứ gì đó rất tiêu cực và tồi tệ, chúng ta có thể bắt đầu nghĩ đến nó như những phúc lành, những món quà tuyệt vời thắp lên sự sáng tạo và giúp ta tiến xa hơn vượt ra khỏi những gì ta nghĩ mình có thể.

29. Aussi vrai que Dieu et nos Saints Patrons m’assistent." (bản tiếng Anh) "I, , swear diligently and faithfully to abide by all that has just been read out to me, so grant me God and so help me his Saints." (dịch nghĩa) "Tôi, , thề nhiệt tâm và trung thành tuân theo tất cả những gì vừa được đọc ra cho tôi, xin Thiên Chúa ban phúc lành và xin thánh quan thầy trợ giúp con."

30. Với một lương tâm tốt đẹp tựa như phần thưởng duy nhất mà chắc chắn chúng ta được hưởng và lịch sử sẽ là vị quan toà sau cùng phán xét những gì chúng ta làm , chúng ta hãy mạnh dạn tiến lên dẫn đường cho đất nước thân yêu của chúng ta , hãy cầu xin Chúa ban phúc lành và phù hộ cho chúng ta , nhưng nhớ rằng những việc Chúa làm trên trần gian này chúng ta phải thật sự noi theo .