Meaning of word tốt mã rã đám

in Vietnamese dictionary
Tốt mã rã đám nghĩa ám chỉ Những việc bề ngoài trông có vẻ đẹp đẽ, nhưng bên trong lại xấu xa chẳng ra gì.
Giải thích: Chỉ hoa màu phát triển nhưng không trổ bông. Ví với người có tư chất tốt nhưng lại không có thành tựu gì.
Mã: ám chỉ hình thức bên ngoài (ví dụ đẹp mã) - ở đây không có nghĩa là con ngựa.
Rã: ý chỉ tan rã, hỏng.

Tốt mã rã đám tiếng anh
tục ngữ
many a fine dish has nothing on it
Sprout but never to flower; Corn which does not bear grain.

Đồng nghĩa: Tốt mã dẻ cùi

Use "tốt mã rã đám" in a sentence

Below are sample sentences containing the word "tốt mã rã đám" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "tốt mã rã đám", or refer to the context using the word "tốt mã rã đám" in the Vietnamese Dictionary.

1. Cậu bị rã đám.

2. Chúng ta rã đám.

3. Nghe nói nó và Walter rã đám rồi.

4. Tôi không tốt ở đám cưới, chỉ ở đám tang.

5. Cách tốt nhất tôn vinh ông ấy là giữ nhóm đừng tan rã.

6. Lỗ Hổng đọc mã gien của đám Kaiju... giống như mã vạch ngoài siêu thị và cho chúng qua.

7. Khi Đế quốc Tây La Mã bắt đầu tan rã, Augustinô thành Hippo là Giám mục của Hippo Regius.

8. Đám cầm quyền của chúng ta liếm gót giày bọn lính La Mã.

9. Bọn Gaul ồn ào, bọn Đức, và đám Nguyên lão cức đầu, và phải luôn làm cho đám quần chúng La Mã được vui.

10. Chu kỳ bán rã 0,89 ms cũng đã được quan sát: 294Og phân rã thành 290Lv theo phân rã alpha.

11. Tốt, bởi đống đồ này sẽ thu hút một đám đông đấy.

12. Tại sao không băng nào là một đám người tốt bụng vậy?

13. Đám binh sĩ La Mã được Aemilianus triệu tập liền tôn phò ông làm Hoàng đế.

14. Hãy tan rã.

15. Hoặc tốt hơn, tất cả chúng ta hãy cùng giải mã.

16. Mã Tú Anh hoàng hậu là người có nhân phẩm tốt.

17. Có những khối mã bất tuyến tính, song khó mà chứng minh được rằng một mã nào đó là một mã tốt nếu mã ấy không có đặc tính này.

18. Mệt rã rời.

19. Tan rã rồi.

20. Đúng lúc ấy, lính La Mã loáng đến, giằng người ra khỏi đám đông và giải đi.

21. Đã có lúc Giáo phái Zero phát triển mạnh mẽ như những đám cháy rừng nhưng giờ nó đang đứng bên bờ vực của sự tan rã.

22. Hạt nhân con 290Lv là cực kỳ không ổn định, nó phân rã với chu kỳ bán rã 14 mili giây thành 286Fl, và nó có thể phân rã tự phát hay phân rã alpha thành 282Cn, và hạt nhân này sẽ phân rã tự phát.

23. Tôi mệt rã rời.

24. Tôi đói rã rồi.

25. Chúng được coi là ổn định, mặc dù Dy156 phân rã theo phân rã alpha với chu kỳ bán rã trên 1×1018 năm.