Meaning of word thần khẩu hại xác phàm

in Vietnamese dictionary
thần khẩu hại xác phàm
[thần khẩu hại xác phàm]
a close mouth catches no flies; least said, soonest mended

Sentence pattern with the word "thần khẩu hại xác phàm"

Below are sample sentences containing the word "thần khẩu hại xác phàm" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "thần khẩu hại xác phàm", or refer to the context using the word "thần khẩu hại xác phàm" in the Vietnamese Dictionary.

1. Thần khầu hại xác phàm.

2. Lũ xác sống phàm tục mù chữ.

3. Mắt người phàm không thể thấy cõi thần linh.

4. Tôi không nói với ông bằng thân xác phàm phu.

5. Thật vậy, các bệnh thể xác và tâm thần không còn hành hại loài người nữa.

6. Khi trận Nước Lụt toàn cầu xảy ra, các thiên sứ phản nghịch lột bỏ xác phàm và nhục nhã trở lại thế giới thần linh.

7. Các thiên sứ đã rời bỏ chỗ ở riêng của họ nay bị buộc từ bỏ thân xác phàm trần và trở về lãnh vực thần linh.

8. Họ không cho cúng tế các vị thần, xem họ như người phàm.

9. Chúng không còn mặc lấy xác phàm được nữa như chúng đã làm trong quá khứ.

10. Làm thế nào chúng ta có thể đánh thắng được những thần linh siêu phàm?

11. Có chừng nửa số trẻ bị chết và trong số còn lại phân nửa bị hư hại về thể xác hay tâm thần.

12. Thiệt hại vẫn chưa được xác định

13. Những khẩu thần công quá uy lực và chính xác cho bất kỳ tàu Đồng minh nào trên vùng biển Aegean dám thách thức.

14. Trong tay bọn phỉ báng ngươi thì ngươi chỉ là người phàm, không phải thần thánh”’.

15. Có cánh tay khỏe như khẩu thần công.

16. Một kết quả không gây thiệt hại và cho phép xuất khẩu được yêu cầu của Bên xuất khẩu.

17. Tôi rất thán phục và kính trọng về tinh thần kỷ luật siêu phàm này của họ”.

18. Chính phủ thế giới siêu phàm này đã thâu nhóm hằng triệu thần dân trung thành rồi.

19. Nhiều trung thần nghĩa sĩ bị làm hại.

20. Sếp Trần, làm ơn xác minh số huy hiệu mật khẩu.

21. Hắn cũng là một thần linh siêu phàm, nhưng đó là một thần linh hung ác. (So sánh 1 Sa-mu-ên 28: 7,8, 15-19).

22. Máy xác định ác ý và ý định hãm hại.

23. Tìm hiểu thêm về mật khẩu và quy trình xác thực.

24. Quân lính nhà Tần sát hại gia đình thần.

25. Đã xác nhận kết nối thần kinh.