trổ bông in Vietnamese

Trổ bông nghĩa tương tự trổ hoa, có nghĩa là đã hoặc đang chuẩn bị ra hoa, nở hoa
Xem thêm: trổ hoa

Use "trổ bông" in a sentence

Below are sample sentences containing the word "trổ bông" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "trổ bông", or refer to the context using the word "trổ bông" in the Vietnamese Dictionary.

1. Cây hạnh đào trổ bông

2. Cây lựu đã trổ bông chưa.

3. Vì vườn chúng tôi đang trổ bông”.

4. Nó sẽ trổ bông như hoa huệ

5. Cây lựu đã trổ bông rồi hay chưa.

6. Trổ hoa hay còn gọi là trổ bông đấy

7. Khi lúa mọc lên và trổ bông thì cỏ lùng cũng xuất hiện.

8. “Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va sẽ trổ bông...

9. “Đến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.

10. “Cây hạnh trổ bông” như thế nào, và cào cào ‘lê bước mình’ như thế nào?

11. Đến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.

12. Nhưng khi mùa mưa đến, nó chuyển mình hồi sinh, trổ bông rồi lại khoe sắc”.

13. 32 Nhưng lúa mì và lúa mì nâu thì không bị tàn phá vì chưa đến kỳ trổ bông.

14. Sa mạc và những miền không có nước theo nghĩa đen sẽ trổ bông, khiến chúng ta vui mừng.

15. Khi sống ở Châu Á, tôi đã nhìn thấy nhiều cái ao mọc đầy hoa súng trổ bông xinh đẹp.

16. Bên rìa rừng, lấp lánh những con chim hút mật nhấp nháp mật hoa của các cây đang trổ bông.

17. 28 Đất tự sinh hoa lợi dần dần, ban đầu là cây, sau đó trổ bông rồi cuối cùng kết hạt.

18. 31 Lúc đó, cây lanh và lúa mạch bị tàn phá, vì lúa mạch đang trổ bông và cây lanh đã hé nụ.

19. Những người Hê-bơ-rơ thời xưa gọi cây hạnh là cây thức dậy, ám chỉ đến sự trổ bông sớm của nó.

20. 15 Trong trường hợp của một người già, “cây hạnh trổ bông”, dường như ám chỉ tóc người trổ bạc, rồi đến lúc trắng như tuyết.

21. 5 Khi ngắm nhìn những cây do tay chúng ta tưới nước và chăm sóc bắt đầu trổ bông, lòng chúng ta vui làm sao!

22. Một hôn nhân mà không có những điều ấy thì giống như một cây không có ánh mặt trời và nước—cây đó rất ít khi trổ bông.

23. 16 Bạn có thích tham dự vào công việc chăm sóc trái đất, làm cho những cánh đồng phì nhiêu sản xuất mùa màng dư dật và sa mạc trổ bông không?

24. Sau khi mô tả “màu xanh úa, màu nâu và màu xám” ảm đạm bao trùm cảnh vật cuối mùa đông, bài thơ hân hoan báo tin: “Nhưng giờ xuân đã đến / Cây keo hoa vàng trổ bông”.

25. Một đứa trẻ được trồng trong vườn của cuộc đời, nếu được chăm tưới và giáo dục trong tình yêu thương và khép vào khuôn khổ lành mạnh, có thể lớn lên và trổ bông trái theo nghĩa thiêng liêng ngay cả trong một thế gian đầy dẫy những giá trị đạo đức tàn héo.