Meaning of word vạt áo

in Vietnamese dictionary
vạt áo
[vạt áo ]
flap; tail
Vạt áo sơ-mi
Shirt tail

Sentence pattern with the word "vạt áo"

Below are sample sentences containing the word "vạt áo" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "vạt áo", or refer to the context using the word "vạt áo" in the Vietnamese Dictionary.

1. Khăn ăn để ở chỗ vạt áo.

2. 33 Cái thăm được bỏ trong vạt áo,+

3. Vạt áo choàng dài của Ngài rủ xuống khắp đền thờ.

4. Bảy mươi năm nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa

5. Họ đựng hạt trong vạt áo ngoài rồi vãi hạt xuống đất.

6. 18 Bảy mươi năm nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa

7. Dù chết dưới vạt áo mỹ nhân Đệ vẫn quyết làm quỷ phong lưu

8. Đa-vít rón rén đến gần cắt trộm vạt áo tơi của Sau-lơ.

9. Kế tiếp, người ta bỏ các thăm vào vạt áo và sau đó rút ra.

10. 5. (a) Ba-by-lôn sẽ bị lột ‘lúp và vạt áo’ như thế nào?

11. Người gieo đựng hạt giống trong vạt áo và sải rộng cánh tay để rải giống.

12. Vậy, Đa-vít đứng dậy và lén cắt vạt áo khoác không tay của Sau-lơ.

13. Tại sao dân Y-sơ-ra-ên khi xưa phải có những vạt áo có tua?

14. b) “Mười người... nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa” ngày nay là ai?

15. 3 Con cũng phải lấy một ít của một phần ba cuối rồi bọc trong vạt áo.

16. Giải thích rằng trong câu này, từ vạt áo ám chỉ đuôi của một cái áo choàng.

17. 5 Nhưng sau đó, lòng* Đa-vít tự trách+ vì đã cắt vạt áo của Sau-lơ.

18. Người gieo đựng hạt trong vạt áo hoặc trong một cái túi và vung tay tung hạt ra.

19. kể cả người phụ nữ, trong xiêm y lộng lẫy nhất, với ngọc ngà cùng sequin đính trên vạt áo,

20. Ông viết: “Tôi thấy Chúa [Đức Giê-hô-va] ngồi trên ngôi cao-sang, vạt áo Ngài đầy-dẫy đền-thờ.

21. Lý Uyê cực lực giữ lại, nước mắt ướt vạt áo, nói: "Vẫn chưa được, muốn sống đến già cùng ngươi.

22. “VỀ NĂM vua Ô-xia băng, tôi thấy Chúa ngồi trên ngôi cao-sang, vạt áo của Ngài đầy-dẫy đền-thờ”.

23. Vị vua của Y-sơ-ra-ên nói: “Người ta bẻ thăm trong vạt áo; song sự nhứt-định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến”.

24. 1 Vào anăm vua Ô Xia băng hà, tôi thấy Chúa ngự trên ngôi cao sang, và vạt áo của Ngài trải rộng khắp đền thờ.

25. 5 Do đó, Ba-by-lôn sẽ bị lột ‘lúp và vạt áo’, mất hết mọi dấu vết của sự cao sang và vinh hiển trước đây.

26. Viết các từ và cụm từ sau đây lên trên bảng: vạt áo, các Sê Ra Phin (thiên thần); mỗi vị có sáu cánh, khói, cục than lửa đỏ.

27. Trong thời tiết lạnh, một montsuki haori (áo khoác dài) với một haori-himo màu trắng (dây cố định hai vạt áo haori) hoàn thiện tổng thể trang phục.

28. Đôi khi áo sơ mi quân dụng được chuyển đổi thành áo khoác màu bụi nhạt bằng cách thêm các túi nổi có hai khuy trên vạt áo dưới.

29. Vào một dịp nọ, khi đám đông vây quanh ngài, một người đàn bà bị bệnh 12 năm đã sờ vào vạt áo ngài với hy vọng được chữa lành.

30. Ông kéo vạt áo của tôi và nói: “Tôi luôn luôn khó chịu trước điều mà kẻ nghịch thù làm khi dùng danh của Đấng Cứu Rỗi của chúng ta.”

31. 5:1-3—Ê-xê-chi-ên lấy một ít tóc từ phần mà ông rải ra trước gió để buộc vào vạt áo choàng mình. Điều này có nghĩa gì?

32. Những tôi tớ trong thế kỷ thứ nhất ‘thắt lưng’ bằng cách nai nịt các vạt áo choàng, nhét vào đai lưng để dễ làm những việc lao động nặng nhọc.

33. 10 Vào ngày 24, tháng thứ chín, năm thứ hai triều đại Đa-ri-út, có lời Đức Giê-hô-va phán với nhà tiên tri Ha-gai+ rằng: 11 “Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: ‘Hãy hỏi* các thầy tế lễ thế này về luật pháp:+ 12 “Nếu một người mang thịt thánh trong vạt áo rồi vạt áo người đụng vào bánh, món hầm, rượu, dầu hay bất cứ thức ăn nào thì thức ăn đó có nên thánh không?”’”.

34. Tôi đã tự hỏi điều gì có thể xảy ra nếu người đàn bà ấy với căn bệnh hoại huyết đã không tin nơi Đấng Cứu Rỗi đủ để làm bất cứ nỗ lực nào cần thiết để sờ vào vạt áo của Ngài.

35. Hãy thử hình dung nhà tiên tri ấy kéo vạt áo dài lên, buộc vào hông để chân có thể chạy dễ dàng trên con đường ướt đẫm nước mưa. Ông chạy nhanh đến độ bắt kịp, rồi vượt qua và bỏ xa cả cỗ xe ngựa hoàng gia!

36. lúc đó chúng tôi cần sáp ong cho 1 dự án, anh ấy đã cung cấp cho chúng tôi anh ấy làm được loại sáp đẹp nhất tôi từng thấy từ phân bò, vỏ lon và vạt áo, mà anh ấy làm thành cái bọc, ngay trong cái đồng cỏ này.

37. Lời Đức Chúa Trời báo trước: “Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi”.

38. Phù hợp với điều này, Đức Giê-hô-va tiên tri qua Xa-cha-ri: “Có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi”.

39. lúc đó chúng tôi cần sáp ong cho 1 dự án, anh ấy đã cung cấp cho chúng tôi anh ấy làm được loại sáp đẹp nhất tôi từng thấy từ phân bò, vỏ lon và vạt áo , mà anh ấy làm thành cái bọc, ngay trong cái đồng cỏ này. Và thế là mọi cảm hứng được khơi nguồn

40. Qua nhà tiên tri Xa-cha-ri, Đức Giê-hô-va báo trước: “Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi”.

41. Câu 23 thêm: “Sẽ xảy ra trong những ngày đó (đúng, trong thời kỳ chúng ta), có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa (người xức dầu ca ngợi Đức Giê-hô-va) mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi”.

42. Họ đang làm ứng nghiệm những lời tiên tri này: “Đức Giê-hô-va vạn-quân phán như vầy: Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi”.

43. Kiểu may của chiếc áo dài thắt bốn khuy là một thiết kế lai giống như bộ lễ phục màu xanh lá cây "Class A" M-1954 của quân đội Mỹ và bộ lễ phục màu kaki M1946/56 của quân đội Pháp (tiếng Pháp: Vareuse d'officier Mle 1946/56); đã có hai cái túi ngực nếp gấp cách vạt áo nhọn và hai cái không gấp nếp nằm cạnh góc thẳng.

44. (Công-vụ 8:26-40) Tất cả những điều xảy ra làm ứng nghiệm lần đầu lời của nhà tiên tri Xa-cha-ri: “Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi”.

45. Theo phong tục truyền thống của cô dâu là "Một vài thứ cũ, một vài thứ mới, một vài thứ được cho mượn, một vài thứ màu xanh", phần váy áo của Middleton có sự sắp xếp các mẫu thêu truyền thống Carrickmacross ("cũ"), chiếc nhẫn kim cương được cha mẹ mình trao cho ("mới"), mũ miện của Nữ hoàng ("được cho mượn"), và một chiếc nơ màu xanh được may trên vạt áo ("màu xanh").

46. Tình trạng này tương tự như tình hình ở xứ Y-sơ-ra-ên khi sứ giả thật của Đức Giê-hô-va là Giê-rê-mi miêu tả sự “xấu-hổ” của dân Y-sơ-ra-ên, cùng các nhà cai trị, thầy tế lễ, và các nhà tiên tri của dân ấy, ông nói thêm: “Nơi vạt áo ngươi cũng đã thấy máu của kẻ nghèo-nàn vô-tội” (Giê-rê-mi 2:26, 34).