xoang in Vietnamese

xoang
[xoang]
cavity

Use "xoang" in a sentence

Below are sample sentences containing the word "xoang" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "xoang", or refer to the context using the word "xoang" in the Vietnamese Dictionary.

1. Xoang mũi sao?

2. Gần xoang mạch vành.

3. Hội chứng nút xoang bệnh?

4. Hội chứng nút xoang bệnh.

5. Cơ hoành nối với các xương sườn dưới và ngăn cách xoang ngực và xoang bụng.

6. Cảm lạnh chủ yếu ảnh hưởng tới mũi, họng (viêm họng), và các xoang (viêm xoang).

7. Xoang của bà đang bị tắc.

8. Động mạch cảnh trong trong xoang hang ổn.

9. Sau chấn thương có tổn thương niêm mạc xoang.

10. Chúng tôi đã sốc điện đưa về nhịp nút xoang.

11. Chúng ta sẽ phải kiếm 200 đến 300 hộp thuốc viêm xoang.

12. Không nên xông trị viêm xoang cho phụ nữ đang có thai.

13. Tuyến yên nằm giữa các xoang hang hay nói dễ hiểu là giữa 2 mắt.

14. Bà ấy bị viêm xoang nặng vì làm việc với các hóa chất quanh năm.

15. Tắc nghẽn xoang có thể gây động kinh vắng ý thức và mất trí nhớ.

16. Họ phải bơm đầy khí CO2 vào xoang, giống như phẫu thuật nội soi đấy.

17. Đó là một loại xương kích ứng phát triển từ hộp sọ xuống khoang dưới xoang.

18. Một số tác giả gọi là viêm mũi teo thứ cấp khi phẫu thuật xoang như hội chứng mũi trống.

19. Ở phần lớn các loài cá, tim bao gồm bốn phần: tĩnh mạch xoang, tâm nhĩ, tâm thất và động mạch bụng.

20. Nó cho thấy có một dạng lỗ kỳ lạ có các khu xoang nằm ngay mõm trông giống như loài cá sấu.

21. Kích thích những dây thần kinh Vagus (Những sợi đối giao cảm) gây ra giảm nhịp xoang (vì vậy làm giảm nhịp tim).

22. Nấm chui vào não qua xoang bướm nơi nó gây ra ba hiểm họa là sự phởn chí, mù và cơn đau khó chữa.

23. Các dây thần kinh xoang và dây thần kinh mác chung phát sinh khi dây thần kinh tọa chia thành hai nhánh trong hố khoeo.

24. Mù tạt, củ cải, và wasabi được cấu thành bởi những phân tử nhỏ hơn, gọi là isothiocyanates, chúng thường trôi nổi trong vòm xoang.

25. Trong một số teleosts, các túi rẽ nhánh tạo thêm nhiều hốc xoang, trong khi ở cá vây tay, chúng tạo thành một loạt các ống nhỏ.

26. Xylometazoline, cũng được đánh vần thành xylomethazoline, là một loại thuốc được sử dụng để cải thiện các triệu chứng của nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng và viêm xoang.

27. Ông Necker khám phá ra rằng những tế bào thần kinh và xoang chứa chất lưu ở vùng xương chậu của chim dường như giúp chúng giữ được thăng bằng.

28. Âm thanh được tạo ra trong thanh quản, chẳng những vang vọng trong các khoang mũi mà còn dội vào cấu trúc xương ngực, răng, vòm miệng, và các xoang.

29. Chụp cắt lớp vi tính (quét CT) của hộp sọ cho thấy cả cấu trúc mũi và sừng phía trước đều chứa các hốc xoang rỗng, có lẽ để giảm trọng lượng.

30. Lục lạp cryptophyte và vài vi khuẩn lam không tổ chức các sắc tố phycobilin của chúng trong các phycobilisome, mà thay vào đó là giữ nó trôi nổi trong xoang thylakoid.

31. Trong cả hai trường hợp, nhiệt độ lạnh khiến các mạch máu trong xoang co lại và sau đó trải qua quá trình phục hồi cực nhanh khi chúng ấm lên trở lại.

32. Bài báo cho biết: “Khi các xoang chứa chất lưu bị rỗng, bồ câu không còn khả năng đậu thẳng đứng hoặc không đi lại được nữa một khi mắt chúng bị che lại.

33. Ung thư miệng, yết hầu, và mũi hoặc xoang thì có tỷ lệ tái phát là 31% cho người không nhận máu và 71% cho người nhận”.—Annals of Otology, Rhinology & Laryngology, tháng 3-1989.

34. Tôi nghĩ cô bị chứng dị ứng mãn tính, và tôi nghĩ cô bị đau nửa đầu và tắc mũi xoang, và tôi nghĩ tất cả điều trên đều liên quan đến nơi cô ở."

35. Bệnh này có thể phát hiện ở những cơ quan gần đó, chẳng hạn như buồng trứng, bàng quang, ruột, và trong một số trường hợp nó có thể xuất hiện ở khắp xoang chậu.

36. Và phần xương này giống muối tiêu, như chúng ta có thể thấy, ánh sáng chiếu xuyên qua hộp sọ với các hốc và các xoang, làm ấm và ẩm không khí chúng ta hít vào.

37. Ông ấy nói rằng mọi thứ-- những cơn sốt, đau họng, viêm nhiễm xoang các triệu chứng ở dạ dày, thần kinh và ở tim được gây ra bởi chấn thương về cảm xúc bị lạnh nhạt nào đó mà tôi không thể nhớ được

38. Phôi nam giới trở nên khác biệt bên ngoài từ 8 đến 12 tuần, khi androgen làm phình to khung dương vật và gây ra các rãnh sinh dục và xoang để tập trung vào đường giữa, tạo ra một dương vật rõ ràng với một niệu đạo dương vật, và một bìu mỏng, gồ ghề.

39. Viêm mũi thường bị gây ra bởi nhiễm virus hoặc vi khuẩn, bao gồm cả chứng bệnh cảm lạnh thông thường do Rhinovirus, Coronavirus và virut cúm gây ra, một số khác gây ra bởi adenovirus, virut human parainfluenza, virut human respiratory syncytial virus, enterovirus khác với rhinovirus, metapneumovirus, và siêu vi khuẩn sởi, hoặc viêm xoang do vi khuẩn thường gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.